✕
Thông số thiết kế
Xem bản vẽ 2D ghi kích thước + cách đọc →
1. Mặt bằng (thông thủy)
Khu Kích thước Tường Mái
Bếp + ăn 3.00 × 6.00 m đôi 220 sàn BTCT
Khu mở rộng 5.00 × 6.00 m đơn 110 tôn
Nhà chính 20.00 × 6.00 m (tim tường: PN1 6 + PN2 6 + phòng khách 6 + hiên 2) ngoài 220, trong 110 sàn BTCT 130
Sân 6.00 × 6.44 m rào sắt ~1.7 m (tây, đông); cổng nhôm 2 cánh 2.80 phía ngõ mái tôn
Phủ bì 28.55 × 6.44 m (hết hiên); cả sân 34.55 × 6.44 m
2. Cao độ
Nền hoàn thiện ±0.000
Nền WC / tắm −0.030 / −0.050, dốc 1–2% về phễu thu
Nền hiên / sân ±0.000 / −0.300 (từ sân lên hiên 3 bậc thềm × 100, chỉ ở phía ngõ)
Mặt sàn BTCT (sàn tầng 2, tầng 1 cao 4 m) +4.000
Đáy dầm D2 (nhịp ~5 m) +3.550
Đáy dầm nhà chính D6, D7, DL / D8, D9, D10 / D11, D12 +3.550 / +3.600 / +3.650
Mái tôn khu mở rộng đầu cao (sát D2) +3.500
Mái tôn khu mở rộng đầu thấp (tường trái) +3.000 → dốc 10%
Mái tôn sân +3.900 (sát tường nhà) → +3.700 (mép hiên) → +3.100 (phía ngõ), dốc 10% ra ngõ trước cổng
Đỉnh vách WC / tắm +2.200 (hở 0.4–0.6 m tới mái)
3. Cụm WC + tắm (góc trước-trái, sát tường)
Hạng mục Kích thước Ghi chú
WC (bồn cầu) 0.90 × 1.50 m tối thiểu 0.80 × 1.20; tâm bồn cầu cách vách ≥ 0.40, phía trước trống ≥ 0.60
Tắm đứng 1.20 × 1.50 m sen ở tường ngoài, phễu thu Ø90
Vách ngăn gạch 110, cao 2.20 m không xây kín lên mái → thông gió chung
Cửa 0.70 × 2.00 m nhôm / nhựa composite, mở ra ngoài
Ô thoáng 0.60 × 0.40 m đáy ô +1.70; WC: ở tường đầu hồi. Tường tây kín (nhà bên cạnh xây sát) nên tắm không có ô, thông gió qua khoảng hở trên vách 2.2 m; nên lắp quạt hút âm trần
Chống thấm sàn + chân tường WC cao 0.30 m, tắm cao 1.80 m; gờ BT chân vách 100
Cả cụm (gồm vách) 2.32 × 1.61 m
4. Kết cấu khu bếp (sơ bộ)
Bê tông B20 (M250); thép dọc CB300-V, đai CB240-T. Tải tính: tĩnh tải sàn + hoàn thiện + lớp nâng nền WC ≈ 6.5 kN/m², hoạt tải 2.0 kN/m², tường 220 tầng 2 xây trên dầm.
Cấu kiện Tiết diện Thép
Cột C1–C6 220 × 220 4Φ16; đai Φ6 a100 đầu/chân cột, a200 giữa
Dầm D2 (biên trái, đỡ khoảng mở 4.8 m) 220 × 450 dưới 3Φ22*, trên 2Φ16; đai Φ8 a100 ở ¼ nhịp đầu, a200 giữa
Dầm D1, D3, D4, D5 220 × 350 dưới 3Φ16, trên 2Φ16 (+2Φ16 mũ tại C6); đai Φ6 a150
Sàn dày 120 2 lớp: dưới Φ10 a150 phương 3 m, Φ8 a200 phương 6 m; trên Φ10 a150 tại gối, dài ≥ ¼ nhịp
Lanh tô cửa 220 × 150 2Φ12 + 2Φ10, gối mỗi bên ≥ 200
Móng (giả định đất trung bình) đơn 1.0 × 1.0 m, sâu ~1.2 m giằng móng 220 × 300 dọc tường 220
* Nếu tầng 2 không xây tường trên D2 thì dưới 3Φ18 là đủ. C2 đặt ở đầu tự do của đoạn tường 1 m, C3 ở góc; D2 gối C1 → C2.
5. WC + nhà tắm tầng 2 trên bếp
Nằm ngay trên bếp, sát phía tây: WC 1.5 × 1.5 m (x 5.33–6.83) và nhà tắm 1.5 × 1.5 m (x 6.83–8.33), cộng lại vừa 3 m chiều dài bếp. Cửa mỗi phòng 0.70 × 2.00. Xem bằng nút "Tầng 2".
Tường phía trong (y 1.72) xây trên dầm phụ DP 220 × 300 gối D2 → D4; vách giữa 2 phòng dùng gạch nhẹ / vách nhẹ. Hộp gen 0.4 × 0.4 m ở góc trước-phải bếp (x 7.93–8.33, y 0.22–0.62) nằm ngay dưới phòng tắm.
Mọi khu ướt — WC khu mở rộng (góc trước-trái), WC tầng 2 trên bếp, nhà tắm nhà chính — đều nằm phía trước nên gom 1 đường ống thoát dọc phía trước về bể phốt đặt phía trước, dốc ≥ 2%, có hố ga ở chỗ đổi hướng.
Đặt sẵn ống chờ PVC Ø110 (xí), Ø90 (thoát sàn), Ø60 (thông hơi) trước khi đổ bê tông. Không khoan, cắt dầm.
Tường WC tầng 2 phải xây trên dầm; nếu nằm giữa ô sàn thì thêm dầm phụ 220 × 300 hoặc dùng vách nhẹ.
Chống thấm 2 lớp, ngâm nước thử 24–48 h trước khi lát; nâng nền bằng vật liệu nhẹ.
Cửa bếp thông sang nhà chính ở y 1.53–2.43 (0.90 × 2.20) để thẳng lối đi; cánh mở về phía lối đi, không mở vào bếp vì vướng ghế. Cột C6 dời về y 2.585, dầm D4 thành 2 nhịp C4–C6–C5.
Thông gió bếp
Tường tây kín hoàn toàn vì nhà bên cạnh xây sát vào. Mọi cửa sổ, cửa gió dồn về tường đông (phía đường 3 m); gió bổ sung vào qua cửa sang nhà chính và khu mở rộng.
Cửa sổ kính lùa 1.20 × 1.20 ở tường đông, x 5.48–6.68, bậu +1.10, đỉnh +2.30, trên chậu rửa; có song sắt vì sát đường. Phía trên là ô lá sách 1.20 × 0.60 (+2.45 đến +3.05) lấy gió cả khi đóng cửa sổ.
Bếp nấu + chụp hút mùi inox x 6.98–7.68 (z 1.60–2.20, sâu 0.50), cách mép cửa sổ 0.30 để gió không thổi tắt lửa; ống Ø150 lên z 2.45 rồi xuyên tường đông tại x 7.33, đầu ống có chụp chống mưa + lưới chắn côn trùng; ống không gấp khúc quá 2 lần.
Quạt hút âm tường 400 × 400 ở tường đông, x 7.75–8.15, z 2.75–3.15 (đặt cao để hút khí nóng, xa ô lá sách để gió đi qua cả bếp).
6. Mái tôn khu mở rộng
Tôn chống nóng (PU / 3 lớp) dày 0.40–0.45 mm, sóng vuông, dốc 10% về tường trái.
Xà gồ C150×50×20×2.0 mạ kẽm, khoảng cách ≤ 1.0 m, gác lên tường thu hồi trước/sau.
Tường 110 dài 5 m: bổ trụ 220 × 220 ở giữa tường + giằng đỉnh tường.
Đầu cao bắt bản mã vào hông dầm D2 (bu lông nở), có diềm chống dột; máng xối + ống xuống Ø90 dọc tường trái.
7. Nhà chính (x 8.55 → 26.55) + hiên + sân
Giả định: phía tây = phía trước (y = 0), nên phía đông = phía sau (y = 6.44); cửa chính, cửa sổ và vị trí nội thất cũng là giả định, chỉnh theo thực tế. Trục ngang (tim): x = 8.44 · 14.44 · 20.44 · 26.44 · 28.44.
Khu Thông thủy Ghi chú
Phòng ngủ 1 5.835 × 3.58 m (20.9 m²) cửa 0.80 × 2.20, cửa sổ tường sau
Phòng ngủ 2 5.89 × 3.58 m (21.1 m²) cửa 0.80 × 2.20, cửa sổ tường sau
Nhà tắm 2.50 × 1.20 m (tính từ tường bếp), cao 2.30 đối diện PN1; trên là tấm bê tông phẳng phủ cả lối đi tới mép phòng ngủ (gác/kho); cửa 0.70 × 2.00; cửa sổ nhỏ 0.50 × 0.40 trên tường giáp bếp; tường tây không cửa sổ. Sau nhà tắm là khoảng trống (máy giặt / kho)
Cầu thang chữ U vế 1 rộng 1.20 (dải tây), vế 2 rộng 0.95 (trên lối đi) vế 1: 15 bậc từ chân thang sát vách PK | PN2 lên chiếu nghỉ +2.40 (x 15.235–16.455); quay đầu, vế 2: 10 bậc trên lối đi lên sàn tầng 2 (x 18.975), sàn phẳng tới sát vách PK | PN2; gầm 2.30; lan can gỗ cao 1.0 m, không xây vách
Lối đi 1.00 m, x 8.55–20.495 đi thẳng từ phòng khách qua PN2, PN1 tới cửa bếp; đi dưới chiếu nghỉ / vế 2 và dưới tấm bê tông trên nhà tắm (trần 2.30)
Phòng khách 5.835 × 6.00 m (35.0 m²) tường đầu: cửa chính 2.00 × 2.80 sát phía tây (cách tường tây 0.60), cửa sổ lớn 1.80 × 2.20 nhìn ra sân (bậu +0.60, cách cửa chính 1.00, cách tường đông 0.60); kệ TV trên vách PN2 | phòng khách; tường tây không có cửa sổ
Hiên 2.00 × 3.32 m chỉ từ tường tây tới giữa cửa chính và cửa sổ lớn; phần phía đông (trước cửa sổ) là sân; nền ±0.000, 3 bậc thềm 100 × 300 xuống sân ở cạnh phía ngõ (cạnh phía đông không có bậc); cột hiên C13; C14 nay đứng trong sân
Sân 6.00 × 6.44 m + phần trước cửa sổ lớn nền bê tông −0.300, mái tôn che hết bề rộng sân trên 4 cột thép tròn; hàng rào sắt phía tây và phía đông; phía ngõ: rào cố định + cổng nhôm 2 cánh vòm 2.80 (3.2 cả trụ) sát phía đông
Cầu thang chữ U (phương án A): 25 cổ bậc × 160 (= 4000), mặt bậc 280. Vế 1: 15 bậc từ chân thang x 20.375 đi lên về phía bếp tới chiếu nghỉ +2.40 (x 15.235–16.455, phủ dải tây + lối đi). Vế 2: quay đầu, 10 bậc trên lối đi lên sàn tầng 2 tại x 18.975; sàn phẳng tới sát vách PK | PN2. Gầm dưới chiếu nghỉ và vế 2 cao 2.30. Lan can gỗ cao 1.0 m. Tầng 2 có cầu thang chữ U lên tầng 3 cùng vị trí.
8. Kết cấu nhà chính (sơ bộ)
Cấu kiện Tiết diện Thép
Cột C7–C17 (C13, C14 là cột hiên; bỏ C18) 220 × 220 4Φ16; đai Φ6 a100 đầu/chân cột, a200 giữa. C15, C16 lồi 55 mm ra lối đi; C17 dời về y 2.93 (giữa cửa chính và cửa sổ); C18 ở góc nhà tắm
Dầm D6 (trước), D7 (sau), DL (dọc giữa, trên vách W-b) 220 × 450 dưới 3Φ20, trên 2Φ16 + 2Φ16 mũ tại gối giữa; đai Φ6 a100 gần gối / a150
Dầm D8 (C7–C15–C8), D9, D10 (tường đầu phòng khách) 220 × 400 dưới 3Φ16, trên 2Φ16 + 2Φ16 mũ tại C15 / C16 / C17; đai Φ6 a150
Dầm D11 (mép hiên C13 → C14), D12 (mép hiên phía sân, D10 → C14) 220 × 350 dưới 3Φ16, trên 2Φ14; đai Φ6 a150
Dầm DX, DY (2 đầu lỗ thang, D6 → DL), DT (mép lỗ vế 1, DY → D9) 220 × 350 dưới 3Φ16, trên 2Φ14; đai Φ6 a100
Tầng 2 / tầng 3 khối tạm cao 3.5 m / sân thượng mái tôn cao ~3.5 m chỉ vẽ khối để hình dung; WC + tắm tầng 2 trên bếp (mỗi phòng 1.5 × 1.5, sát phía tây); cầu thang chữ U lên tầng 3 cùng vị trí; ban công 2.0 × 3.32 m trên hiên ở cả tầng 2 và tầng 3, lan can 0.8 m ; rào sắt 1.2 m quanh sân thượng tầng 3. Bấm nút "Tầng 2", "Tầng 3" để xem
Dầm DX (đầu lỗ thang x 10.60, gối D6 → DL) 220 × 350 dưới 3Φ16, trên 2Φ14; đai Φ6 a100
Chiếu nghỉ bê tông (trần nhà tắm + lối đi) dày 100, mặt +2.40 Φ8 a150 hai phương, gối lên tường nhà tắm, vách lối đi và tường phòng ngủ
Sàn S2 (mặt +4.00, che cả hiên) dày 130 dưới Φ10 a150 hai phương; trên Φ10 a150 tại gối, dài ≥ ¼ nhịp. Lỗ thang x 14.55–20.33, y 0.22–1.42
Bản thang BTCT (2 vế) dày 120 dọc Φ12 a150, phân bố Φ8 a200; vế 1 chân gối giằng móng, đầu gối chiếu nghỉ; vế 2 chân gối chiếu nghỉ, đầu gối dầm D8; bậc xây gạch 160 × 280
Móng đơn 1.0 × 1.0 (cột biên, cột hiên), 1.2 × 1.2 (C15–C17) giằng móng 220 × 300
Tải dùng: sàn 4.5 kN/m² tĩnh + 1.5 kN/m² hoạt; tường 220 tầng 2 xây trên dầm biên. Cột C4, C5 của bếp (x 8.44) dùng chung; dầm D4 của bếp là dầm ngang đầu tiên.
Xung quanh (minh hoạ, nút "Xung quanh"): đường bê tông rộng 3.00 m phía đông (y 6.44 → 9.44, x 0 → 34.55, mặt −0.300, cổng sân mở thẳng ra đường) và nhà bên cạnh x 0 → 28.55, y 9.44 → 15.88, cao 4.00, có sân + cổng 3.00 m đối xứng qua đường. Thêm đường bê tông 3.00 m trước sân (x 34.55 → 37.55, y −3 → 19), gặp đường phía đông thành ngã ba.
9. Sân, vườn, cổng, mái tôn (vẽ theo ảnh chủ nhà)
Mái tôn 1 mặt dốc liền che hết sân, dốc 10% ra ngõ trước cổng : +3.90 sát tường nhà (thấp hơn sàn tầng 2) → +3.70 ở mép hiên → +3.10 phía ngõ; máng xối dọc phía ngõ.
4 cột thép tròn Ø90 ở 4 góc sân, dầm biên thép hộp 50×100, xà gồ C100 cách ≤ 1.0 m; tôn sóng vuông 0.40–0.45 mm.
Hàng rào sắt sơn trắng cao ~1.7 m trên bệ xây; cổng nhôm đúc 2 cánh đỉnh vòm, có hoa văn tròn, trụ vuông có mũ; hàng rào sắt ở phía tây và phía đông (hàng cau trong ảnh nằm ngoài rào).
Kích thước kết cấu ở đây là tính sơ bộ , chỉ để hình dung và dự trù vật tư. Trước khi thi công cần kỹ sư kết cấu kiểm tra theo TCVN 5574:2018 và TCVN 2737:2023, có khảo sát nền đất và giấy phép xây dựng — nhất là dầm D2, D11, DL, lỗ thang, khung mái sân và sàn có WC tầng 2.