Bản vẽ nhà: khu mở rộng, bếp + ăn, nhà chính, hiên, sân
Phương án sơ bộ dựng từ file mau_nha.stl và mô tả của chủ nhà · cập nhật 22/10/2026 (nhà chính, hiên, sân, đường, thông gió bếp; tầng 1 cao 4 m; cầu thang 2 vế trên nhà tắm; cửa chính + cửa sổ phòng khách) · Mở mô hình 3D →
Cách đọc bản vẽ
- Đơn vị: mọi kích thước trên bản vẽ tính bằng milimét (mm), ví dụ 3000 là 3 m. Riêng cao độ (số có dấu + hoặc −, như +4.000) tính bằng mét, đo từ mặt nền nhà đã lát gạch (±0.000).
- Hướng: mép dưới tờ giấy là phía tây, trong các tờ chi tiết gọi là "phía trước" (đây là giả định). Mép trên tờ giấy là phía đông, có đường bê tông 3 m và nhà bên cạnh. Lối ra đường thật đi qua cổng sân ở phía đông và đường trước sân ở đầu bên phải.
- Thứ tự từ trái sang phải: khu mở rộng → bếp + ăn → phòng ngủ 1 → phòng ngủ 2 → phòng khách → hiên → sân.
- Thông thủy là khoảng trống lọt lòng giữa hai mặt tường: đây là kích thước để kê đồ. Phủ bì đo ra tới mép ngoài tường. Tim tường / trục là đường chính giữa tường hoặc cột. Chủ nhà cho PN1, PN2, phòng khách mỗi phòng 6 m là tính theo tim tường.
- Mặt bằng là hình nhìn từ trên xuống, như thể cắt ngang nhà ở độ cao khoảng 1.5 m. Mặt cắt là hình nhìn thẳng sau khi cắt dọc nhà tại đường A–A hoặc B–B, để thấy chiều cao.
- Cầu thang: các vạch ngang là mép từng bậc. Mũi tên chỉ hướng LÊN, đi từ phòng khách lên về phía bếp.
- Mỗi dãy số kích thước gồm nhiều đoạn nối tiếp. Cộng các đoạn trong một dãy sẽ ra đúng con số ở dãy tổng bên ngoài.
Ký hiệu
Tờ 1 — Tổng mặt bằng
Giải thích
- Toàn bộ công trình dài 28 550 tính tới hết hiên, rộng 6 440. Tính cả sân thì dài 34 550.
- Phía đông (mép trên) có đường bê tông rộng 3 m chạy dọc nhà. Bên kia đường là nhà bên cạnh, chỉ vẽ minh hoạ bằng khối chữ nhật cùng kích thước, cũng có sân và cổng đối diện cổng nhà mình.
- Đầu bên phải sân có đường bê tông 3 m chạy ngang qua các nhà, gặp đường phía đông thành ngã ba.
- Sân chiếm hết bề rộng đầu nhà, có mái tôn che kín, hàng rào sắt ở phía tây và phía đông. Cổng nhôm 2 cánh (đỉnh vòm) rộng khoảng 3 m nằm trên hàng rào phía ngõ, sát phía đông. Phần còn lại phía ngõ là rào cố định. Vẽ theo ảnh chủ nhà gửi.
Tờ 2 — Mặt bằng khu mở rộng + bếp
Giải thích
- Bếp + ăn: thông thủy 3000 × 6000 (18.0 m²), tường đôi 220. Tủ bếp chữ L sâu 600, chạy dọc tường phía đông và tường phải. Bếp nấu và máy hút mùi ở giữa đoạn tủ dọc tường đông. Bàn ăn 800 × 1400 cho 4 ghế.
- Cửa sang nhà chính rộng 900, cao 2200, nằm thẳng lối đi giữa nhà chính. Cánh cửa mở về phía lối đi để không vướng ghế ăn.
- Phía trái bếp để trống thông sang khu mở rộng một khoảng 4780. Phía trên là dầm D2 (nét đứt). Góc sau-trái có đoạn tường 1000 + cột C2 đỡ dầm.
- Khu mở rộng: thông thủy 5000 × 6000 (30.0 m²), tường đơn 110, mái tôn. Ở góc trước-trái có WC 900 × 1500 và tắm 1200 × 1500, vách cao 2200, mỗi phòng có cửa 700.
- Tầng 2 phía trên bếp có WC 1500 × 1500 và nhà tắm 1500 × 1500 đặt sát phía tây, cộng lại vừa 3 m chiều dài bếp (nét đứt). Hộp gen 400 × 400 ở góc trước-phải bếp nằm ngay dưới phòng tắm, ống thoát đi thẳng xuống và gom về phía tây cùng các khu ướt khác.
Tờ 3 — Mặt bằng nhà chính, hiên, sân
Giải thích
- Nhà chính chia theo trục 6000 / 6000 / 6000 / 2000: Phòng ngủ 1, Phòng ngủ 2, Phòng khách, Hiên. Sau hiên là sân 6000.
- Bề rộng 6 m chia 3 dải: phòng ngủ sâu 3580 ở phía đông, lối đi rộng 1000 ở giữa, nhà tắm + cầu thang rộng 1200 ở phía tây.
- Lối đi chạy thẳng từ phòng khách, qua cửa PN2, qua cửa PN1 và cửa nhà tắm, tới cửa sang bếp. Đoạn đối diện nhà tắm đi dưới tấm bê tông trên nhà tắm. Đoạn giữa PN2 đi dưới chiếu nghỉ và vế 2. Cả hai chỗ trần đều cao 2300.
- Nhà tắm chỉ dài 2500 tính từ tường bếp, rộng 1200, cao 2300. Bồn cầu ở đầu sát bếp, cửa 700 và lavabo ở giữa, khu sen có vách kính ở cuối. Cửa sổ nhỏ nằm trên tường giáp bếp. Tường tây đoạn nhà tắm và cầu thang không có cửa sổ. Trên nhà tắm là tấm bê tông phẳng phủ luôn lối đi tới sát tường phòng ngủ, dùng làm gác/kho. Đoạn từ cuối nhà tắm tới chiếu nghỉ là khoảng trống, đặt máy giặt hoặc làm kho.
- Cầu thang chữ U, mọi bậc cao 160, mặt bậc 280. Vế 1 rộng 1200, sát tường tây, song song PN2: chân thang thẳng vách PN2 | phòng khách, đi lên 15 bậc về phía bếp tới chiếu nghỉ +2.400 (ở khoảng giữa PN2). Quay đầu, vế 2 rộng 945 nằm trên lối đi, đi lên 10 bậc tới sàn tầng 2. Từ đó sàn phẳng ra tới sát tường phòng khách – PN2. Gầm dưới chiếu nghỉ và vế 2 cao 2300 nên đi lại trong lối đi bình thường. Chiếu nghỉ và vế 2 nằm trên đầu nên vẽ nét đứt.
- Phía lối đi của cầu thang không xây vách, chỉ có lan can gỗ cao 1000. Tấm bê tông trên nhà tắm (cao 2300) phủ luôn lối đi tới sát tường phòng ngủ, dùng làm gác/kho. Tầng 2 (khối tạm cao 3500) có cầu thang chữ U lên tầng 3 cùng vị trí. Tầng 3 là sân thượng mái tôn, có rào sắt bao quanh.
- Phòng khách 5835 × 6000. Tường đầu nhà, đi từ tây sang đông: tường 600, cửa chính 2000 × 2800, tường 1000, cửa sổ lớn 1800 nhìn ra sân (bậu +0.90, có ô kính phía trên tới +2.80), tường 600. Tường tây phòng khách không có cửa sổ. Kệ TV đặt trên vách giữa phòng khách và PN2. Bộ salon gỗ: ghế dài 2500 kê sát tường đông, từ góc kệ TV tới mép cửa sổ (không che cửa sổ; cửa sổ cách tường đầu nhà 1500); 2 ghế ngắn đặt đối diện; bàn ở giữa. Hiên sâu 2000, chỉ rộng từ tường tây tới giữa cửa chính và cửa sổ lớn (3320), mặt ngang nền nhà ±0.000. Phần trước cửa sổ lớn là sân. Từ sân lên hiên có 3 bậc thềm, mỗi bậc cao 100, mặt bậc 300, chỉ ở cạnh phía ngõ. Cạnh phía đông của hiên không có bậc. Cạnh phía tây của hiên có lan can cao 800. Sân bê tông thấp hơn nhà 300, có mái tôn trên 4 cột thép tròn. Hàng rào sắt ở phía tây và phía đông. Phía ngõ có rào cố định và cổng nhôm 2 cánh vòm sát phía đông.
- Cửa sổ phòng ngủ và nội thất là gợi ý, có thể dời.
Tờ 4 — Mặt cắt A–A (cắt qua WC, tắm, dầm D2 và bếp, nhìn về phía đông)
Giải thích
- Tầng 1 cao 4 m: mặt sàn tầng 2 ở +4.000, sàn dày 120. Dầm bếp cao 350, đáy dầm ở +3.650.
- Mái tôn khu mở rộng dốc 10%, cứ 1 m ngang hạ 10 cm. Đầu cao ở +3.500, sát dưới dầm D2 (đáy D2 ở +3.550). Đầu thấp ở +3.000 tại tường trái.
- Vách WC và tắm cao 2200, không xây kín lên mái nên còn hở 0.8–1.1 m để thông gió. Nền WC thấp hơn nền nhà 30, nền tắm thấp hơn 50.
- Thông gió bếp (nét mảnh ở tường đông, phía sau mặt cắt): chụp hút mùi trên bếp nấu, ống Ø150 xuyên tường ra ngoài ở +2.450, quạt hút 300 × 300 đặt sát trần ở +2.800 đến +3.100.
- Nét đậm có gạch chéo là phần bị cắt qua. Nét mảnh là những thứ nằm phía sau nhưng nhìn thấy được.
Tờ 5 — Mặt cắt B–B (cắt dọc qua nhà tắm, cầu thang, phòng khách, hiên, sân)
Giải thích
- Mặt cắt đi qua nhà tắm (cao 2300, trên là tấm bê tông), khoảng trống, chiếu nghỉ và vế 1. Vế 1 gồm 15 bậc × 160, dài 3920, đi lên chiếu nghỉ +2.400. Phía sau mặt cắt là vế 2 (nét mảnh): 10 bậc × 160 đi lên sàn tầng 2 +4.000. Phía trên vẽ khối tầng 2 (nét đứt) và tầng 3 mái tôn, rào sắt. Phía trên hiên, tầng 2 và tầng 3 đều có ban công cùng kích thước hiên, lan can cao 800.
- Phía trên vế 1, chiếu nghỉ và vế 2 chừa lỗ sàn chữ L (x 15 235–20 330), nên lên xuống không bị cụng đầu. Lan can gỗ cao 1000 chạy dọc vế 1, mép chiếu nghỉ và vế 2.
- Hiên ngang nền nhà (±0.000), sân thấp hơn 300. Từ sân lên hiên có 3 bậc thềm × 100, chỉ ở cạnh phía ngõ.
- Mái tôn sân là 1 mặt dốc liền che hết sân, dốc 10% ra ngõ trước cổng: +3.900 sát tường nhà (thấp hơn sàn tầng 2) → +3.700 ở mép hiên → +3.100 phía ngõ, máng xối dọc ngõ. Mái đỡ bằng khung thép và 4 cột thép tròn ở 4 góc sân.
Tờ 6 — Mặt bằng kết cấu sàn bếp (sơ bộ)
Giải thích
- Có 6 cột C1–C6, tiết diện 220 × 220. Cột C6 nằm thẳng hàng với dầm dọc DL của nhà chính. Trục là đường tim cột (nét chấm gạch đỏ).
- Dầm D2 220 × 450 vượt nhịp 5000 từ C1 tới C2, phía trên khoảng trống thông sang khu mở rộng. Đây là dầm quan trọng nhất của bếp.
- Các dầm D1, D3, D4, D5 tiết diện 220 × 350. Sàn S1 dày 120, mặt sàn +4.000.
- Hai ô xanh là WC và nhà tắm tầng 2, mỗi phòng 1500 × 1500, sát phía tây. Tường phía trong của 2 phòng xây trên dầm phụ DP 220 × 300 (gối D2 → D4), không xây thẳng lên giữa ô sàn.
Bảng tiết diện và thép bếp (sơ bộ)
| Cấu kiện | Tiết diện (mm) | Thép dọc | Thép đai |
|---|---|---|---|
| Cột C1–C6 | 220 × 220 | 4Φ16 | Φ6 a100 ở đầu và chân cột, a200 đoạn giữa |
| Dầm D2 (nhịp 5000) | 220 × 450 | dưới 3Φ22*, trên 2Φ16 | Φ8 a100 ở ¼ nhịp hai đầu, a200 đoạn giữa |
| Dầm phụ DP (đỡ tường WC + tắm tầng 2) | 220 × 300 | dưới 2Φ16, trên 2Φ14 | Φ6 a150 |
| Dầm D1, D3, D4, D5 | 220 × 350 | dưới 3Φ16, trên 2Φ16 (thêm 2Φ16 mũ trên cột C6) | Φ6 a150 |
| Sàn S1 | dày 120 | lớp dưới: Φ10 a150 theo phương 3 m, Φ8 a200 theo phương 6 m; lớp trên: Φ10 a150 tại mép dầm, dài ≥ ¼ nhịp | — |
| Lanh tô cửa | 220 × 150 | 2Φ12 + 2Φ10, gối mỗi bên ≥ 200 | Φ6 a200 |
| Móng đơn dưới cột | 1000 × 1000, sâu ~1.2 m | giằng móng 220 × 300 dọc tường 220; kích thước móng tùy kết quả khảo sát đất | |
Bê tông B20 (M250); thép dọc CB300-V, thép đai CB240-T. "Φ16" là thép đường kính 16 mm, "a150" là khoảng cách giữa các thanh 150 mm. * Nếu tầng 2 không xây tường ngay trên D2 thì thép dưới 3Φ18 là đủ.
Tờ 7 — Mặt bằng kết cấu sàn nhà chính + hiên (sơ bộ)
Giải thích
- Cột chạy thành 3 hàng: hàng phía tây (trục 1), hàng giữa nằm trong vách lối đi (trục 2), hàng phía đông (trục 4). Có 5 trục ngang B–F, cách nhau 6000 / 6000 / 6000 / 2000. Trục 3 chỉ có ở khu bếp.
- Ba cột giữa C15, C16, C17 và dầm dọc DL chia mỗi ô sàn 6 m thành 2 ô nhỏ, nhờ vậy sàn chỉ cần dày 130. C17 dời về y 2930, nằm trong đoạn tường 1000 giữa cửa chính và cửa sổ lớn.
- Lỗ cầu thang chữ U nằm gọn trong ô giữa trục C và D. Mép lỗ có dầm DX (phía chiếu nghỉ), DY (đầu vế 2) và DT (mép vế 1), tiết diện 220 × 350. Dầm D8 giữ nguyên, không còn cột C18.
- Sàn tầng 2 chỉ che phần hiên (rộng 3320). Viền hiên là dầm D11 (C13 → C14) và D12 (phía sân). Hai cột hiên C13, C14 ốp trang trí 350 × 350 như ảnh. Phần trước cửa sổ lớn do mái tôn sân che.
Bảng tiết diện và thép nhà chính (sơ bộ)
| Cấu kiện | Tiết diện (mm) | Thép dọc | Thép đai |
|---|---|---|---|
| Cột C7–C17 | 220 × 220 | 4Φ16 | Φ6 a100 ở đầu và chân cột, a200 đoạn giữa |
| Dầm D6 (tây), D7 (đông), DL (dọc giữa) | 220 × 450 | dưới 3Φ20, trên 2Φ16 + 2Φ16 mũ tại gối giữa | Φ6 a100 gần gối, a150 giữa |
| Dầm D8, D9, D10 (ngang, 2 nhịp) | 220 × 400 | dưới 3Φ16, trên 2Φ16 + 2Φ16 mũ tại cột giữa | Φ6 a150 |
| Dầm D11 (mép hiên C13 → C14), D12 (mép hiên phía sân) | 220 × 350 | dưới 3Φ16, trên 2Φ14 | Φ6 a150 |
| Dầm DX, DY (2 đầu lỗ thang, D6 → DL), DT (mép vế 1, DY → D9) | 220 × 350 | dưới 3Φ16, trên 2Φ14 | Φ6 a100 |
| Chiếu nghỉ cầu thang + tấm BT trên nhà tắm | dày 100, mặt +2.400 | Φ8 a150 hai phương, gối tường nhà tắm, vách lối đi, tường phòng ngủ | — |
| Sàn S2 | dày 130 | lớp dưới Φ10 a150 hai phương; lớp trên Φ10 a150 tại gối, dài ≥ ¼ nhịp | — |
| Bản thang (2 vế) | dày 120 | Φ12 a150 dọc thang, Φ8 a200 phân bố; vế 1: chân gối giằng móng, đầu gối chiếu nghỉ; vế 2: chân gối chiếu nghỉ, đầu gối dầm D8; bậc xây gạch 160 × 280 | — |
| Móng đơn | 1000 × 1000 cột biên / cột hiên; 1200 × 1200 cho C15–C17 | giằng móng 220 × 300; kích thước tùy kết quả khảo sát đất | |
Tải dùng để tính: sàn 4.5 kN/m² tĩnh tải và 1.5 kN/m² hoạt tải; có tường 220 tầng 2 xây trên các dầm biên.
Thông gió + hút mùi bếp
- Gió vào ở tường tây, qua cửa sổ lá sách 1200 × 600, bậu +2.300. Khói và mùi ra ở tường đông, phía đường, nên không thổi vào nhà nào.
- Máy hút mùi rộng 700 đặt ngay trên bếp nấu. Ống Ø150 xuyên tường đông ở cao độ +2.450. Ống không gấp khúc quá 2 lần. Đầu ống ngoài trời có chụp chống mưa và lưới chắn côn trùng.
- Quạt hút âm tường 300 × 300 đặt sát trần (+2.800 đến +3.100), vì khí nóng bốc lên cao.
Ống thoát nước và WC + tắm tầng 2
- Mọi khu ướt đều ở phía tây: WC khu mở rộng, WC tầng 2 trên góc bếp, nhà tắm nhà chính. Vì vậy chỉ cần 1 đường ống thoát chạy dọc phía tây về bể phốt, dốc ≥ 2%, có hố ga ở mỗi chỗ đổi hướng.
- Đặt sẵn ống chờ PVC Ø110 (thoát bồn cầu), Ø90 (thoát sàn) và Ø60 (thông hơi) trước khi đổ sàn. Không được khoan hay cắt dầm.
- WC + tắm tầng 2 trên bếp, sát phía tây, mỗi phòng 1500 × 1500. Tường phía trong xây trên dầm phụ DP 220 × 300. Sàn chống thấm 2 lớp, ngâm nước thử 24–48 giờ.
Mái tôn khu mở rộng
- Tôn chống nóng (PU hoặc 3 lớp) dày 0.40–0.45 mm, sóng vuông, dốc 10% (+3.500 → +3.000).
- Xà gồ C150×50×20×2.0 mạ kẽm, cách nhau tối đa 1000, gác lên tường trước và tường sau. Tường 110 dài 5 m có trụ 220 × 220 ở giữa.
- Đầu cao bắt bản mã vào hông dầm D2, có diềm chống dột. Máng xối dọc tường trái.
Mái tôn sân
- Cao +3.900 sát tường nhà (thấp hơn sàn tầng 2), dốc 10% ra ngõ trước cổng, phía ngõ +3.100; máng xối dọc phía ngõ. Mảng trước cửa sổ lớn cùng mặt dốc.
- Mái che hết bề rộng sân tới sát phía tây, hình chữ L ôm hiên. Khung: dầm biên thép hộp 50×100, 4 cột thép tròn Ø90 ở 4 góc sân (như ảnh) trên móng 600 × 600, xà gồ C100 cách nhau tối đa 1000.
- Hàng rào sắt ở phía tây và phía đông, cao khoảng 1.7 m trên bệ xây. Phía ngõ có đoạn rào cố định ~3240 và cổng nhôm đúc 2 cánh, đỉnh vòm, rộng 2800 (khoảng 3.2 m tính cả trụ), sát phía đông.
Số liệu chủ nhà đưa ra và phần giả định
| Hạng mục | Nguồn |
|---|---|
| Bếp + ăn 3 × 6 m, tường đôi, đổ bê tông; khu mở rộng 5 × 6 m, tường đơn, mái tôn; đoạn tường 1 m có cột ở góc bếp; WC tầng 2 trên bếp | Chủ nhà |
| WC + tắm sát góc trái khu mở rộng, vách không cao sát mái, đặt ở góc trước-trái | Chủ nhà |
| Nhà chính rộng 6 m dài 20 m bên phải bếp: PN1 6 m, PN2 6 m, phòng khách 6 m, hiên 2 m; nhà tắm đối diện PN1; cầu thang sát phía tây, song song PN2, chân thang thẳng vách PK | PN2; lối đi ở giữa từ phòng khách tới cửa bếp | Chủ nhà |
| Sân dài 6 m tính từ hiên, lợp mái tôn cao bằng nhà, cổng phía đông; tầng 1 cao 4 m | Chủ nhà |
| Phía đông có đường bê tông 3 m, bên kia là nhà bên cạnh (cũng có sân + cổng); phía trước sân có đường bê tông 3 m chạy qua các nhà | Chủ nhà |
| Bếp có cửa thông gió + hút mùi | Chủ nhà (vị trí, kích thước: đề xuất) |
| Phía tây = phía trước (dải nhà tắm + cầu thang); suy ra phía đông = phía sau (dải phòng ngủ, cổng sân) | Giả định |
| Kích thước WC 900 × 1500, tắm 1200 × 1500, vách cao 2200; lối đi 1000; dải tắm + thang 1200; phòng ngủ sâu 3580 | Đề xuất |
| Mái tôn khu mở rộng +3.500 → +3.000; mái sân +3.900 (sát nhà) → +3.100 (phía ngõ), dốc 10% ra ngõ trước cổng; hiên ±0.000, sân −0.300 (3 bậc thềm × 100) | Đề xuất |
| Phòng khách: cửa chính rộng ~2 m sát phía tây (tường 600), cửa sổ lớn ra sân cách cửa 1 m và cách tường đông 600; tường tây không cửa sổ; kệ TV trên vách PN2 | phòng khách | Chủ nhà |
| Nhà tắm cao ~2.3 m, trên là bê tông phẳng tới mép phòng ngủ; cầu thang vòng lên nằm trên lối đi tới mép PN2 (cửa lên tầng 2); lan can gỗ ~1 m, không vách | Chủ nhà |
| Theo ảnh: cổng nhôm 2 cánh vòm ~3 m ở hàng rào phía ngõ, sát phía đông; mái tôn che hết sân trên cột thép tròn; hàng rào sắt phía tây và phía đông (cau ở ngoài rào); cột hiên ốp trang trí; cửa đi, cửa sổ có ô kính phía trên | Chủ nhà (ảnh) |
| Rào cố định phía ngõ ~3240, cổng 2800 + 2 trụ 200, chiều cao rào 1.7 m | Ước lượng từ ảnh, cần đo lại |
| Hiên chỉ rộng từ phía tây tới giữa cửa chính và cửa sổ; phía đông là sân; từ sân lên hiên 3 bậc thềm chỉ ở phía ngõ; bỏ TV ở tường tây | Chủ nhà |
| Chi tiết cầu thang chữ U (phương án A chủ nhà chọn): 25 bậc × 160, mặt bậc 280; vế 1 15 bậc + chiếu nghỉ +2.40 + vế 2 10 bậc trên lối đi; dầm DX, DY, DT; C17 dời về y 2930 | Đề xuất |
| Tầng 2 khối tạm cao ~3.5 m, có cầu thang lên tầng 3; tầng 3 mái tôn cao ~3.5 m, rào bao quanh như rào sân | Chủ nhà |
| Khoảng hiên tiếp tục lên tầng 2 và tầng 3 thành ban công 2.0 × 3.32 m, lan can cao ~0.8 m | Chủ nhà |
| WC + nhà tắm tầng 2 trên bếp, sát phía tây, mỗi phòng 1.5 × 1.5 m (vừa 3 m bếp) | Chủ nhà |
| Cửa sổ phòng ngủ, nội thất; hộp gen ở góc trước-phải bếp; dầm phụ DP dưới tường WC tầng 2 | Đề xuất |
| Tiết diện cột, dầm, sàn, thép, móng | Tính sơ bộ |
Phần kết cấu ở đây là tính sơ bộ, chỉ để hình dung và dự trù vật tư, chưa phải hồ sơ thi công. Trước khi đổ bê tông, cần kỹ sư kết cấu kiểm tra theo TCVN 5574:2018 và TCVN 2737:2023, có khảo sát nền đất và giấy phép xây dựng. Đặc biệt chú ý dầm D2, dầm D11, cầu thang và sàn có WC tầng 2.